Keo dán màng hai thành phần không dung môi WD8117A/B dùng cho bao bì mềm.
Đặc điểm và phạm vi ứng dụng của vật liệu bao bì mềm composite
Loại bao bì mềm composite, được gọi như vậy, sử dụng hơn hai đặc tính khác nhau.Vật liệu tổng hợp được hình thành từ vật liệu bao bì linh hoạt, thành phần của nó có thể phát huy tối đa ưu điểm của từng loại bao bì hiệu suất cao mới với các vật liệu thành phần.
Bao bì mềm bằng nhựa là loại bao bì tổng hợp được làm từ nhiều lớp màng nhựa. Nó kết hợp những ưu điểm của từng lớp màng để khắc phục nhược điểm của chúng, tạo nên một loại bao bì lý tưởng hơn, có khả năng chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đặc điểm quan trọng nhất của vật liệu composite là nó sở hữu những đặc tính vượt trội so với các vật liệu riêng lẻ cấu thành nên nó. Vật liệu đóng gói composite có cấu trúc vi mô tuân theo các nút thắt.Kết hợp những ưu điểm của thành phần vật liệu, mở rộng phạm vi sử dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo nên một loại vật liệu đóng gói thực tiễn và hoàn chỉnh hơn, tận dụng tối đa hiệu năng toàn diện vượt trội để đáp ứng yêu cầu đóng gói hàng hóa khi xếp dỡ.
Hiệu suất của vật liệu bao bì composite tốt hay xấu phụ thuộc vào loại keo được sử dụng khi làm composite. Việc lựa chọn keo dán phải xem xét đến độ bám dính, khả năng chịu nhiệt, độ an toàn vệ sinh, v.v. Do đó, vật liệu bao bì composite tốt không thể tách rời khỏi chất kết dính chất lượng cao.
Mẫu này cải thiện hiệu suất của lớp bên trong, giúp giảm ma sát. Nếu máy làm túi có tốc độ cao, mẫu này sẽ rất hữu ích.
Được sử dụng trong quá trình cán màng các loại màng đã qua xử lý khác nhau như OPP, CPP, PA, PET, PE, Al, v.v.
Sản phẩm này giải quyết tốt vấn đề ma sát của PE và CPP, giúp lớp bên trong mịn hơn, rất phù hợp cho máy làm túi tốc độ cao.
Thời gian đông cứng ngắn
Trọng lượng lớp phủ thấp
Giải quyết tốt hệ số ma sát của PE và CPP
Thời gian sử dụng lâu ≥30 phút
Tốc độ cán màng cao có thể đạt 450m/phút.
Mật độ (g/cm³)
A: 1,19±0,01
B: 1,14±0,01
Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng (T/T) hoặc thư tín dụng (L/C)






